Luật An Phú

Copyright © 2017 An Phu Law.
All Right Reserved

CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ AN PHÚ

Trí tuệ – Hiệu quả – Minh bạch

(028).6656 1770

Search
Menu

Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Là Gì? Trình Tự Thủ Tục Chuyển Quyền?

Luật An Phú > Tin pháp luật  > Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Là Gì? Trình Tự Thủ Tục Chuyển Quyền?

Chuyển Quyền Sử Dụng Đất Là Gì? Trình Tự Thủ Tục Chuyển Quyền?

quyền-sử-dụng-đất

Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Với thị trường bất động sản đang ngày càng phát triển, nhu cầu về nhà ở của người dân tăng cao, việc chuyển giao quyền SDĐ cũng trở nên phổ biến và được mọi người rất quan tâm.

Công ty Luật TNHH Quốc tế An Phú xin giới thiệu một số quy định liên quan đến việc chuyển quyền sử dụng đất (Mua bán, tặng cho, thừa kế quyền SDĐ) theo pháp luật hiện hành.

quyền-sử-dụng-đất

Chuyển quyền sử dụng đất

Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Theo quy định tại Điều 188 luật Đất đai 2013 về điều kiện chuyển Quyền sử dụng đất thì:

“1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

b) Đất không có tranh chấp;

c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

d) Trong thời hạn sử dụng đất.

quyền-sử-dụng-đất

2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.”

Muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người sử dụng phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không có tranh chấp, không bị kê biên để đảm bảo thi hành án, trong thời hạn sử dụng đất.

quyền-sử-dụng-đất

Và, khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đai thì hai bên phải thành lập hợp đồng chuyển nhượng có công chứng chứng thực theo quy định tại Khoản 3, Điều 167 Luật Đất đai 2013 về hình thức chuyển quyền sử dụng đất thì:

” 3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:

a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;

b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;

c) Văn bản về thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật về dân sự;

d) Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.”

quyền-sử-dụng-đất

Trình tự thực hiện chuyển Quyền Sử Dụng Đất như sau

Bước 1

Hai bên liên hệ văn phòng công chứng để xác lập hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất (tặng cho, mua bán, thừa kế…) và tiến hành công chứng chứng hợp đồng. (giấy tờ kèm theo: giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ hộ khẩu của hai bên, đối với trường hợp người mua đã kết hôn thì có giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, còn chưa thì phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân).

Bước 2

Nộp hồ sơ chuyển quyền sử dụng đất tại Phòng đăng ký đất đai Quận, huyện, Thị xã nơi có bất động sản. Bộ hồ gồm:

– Đơn đề nghị đăng ký biến động

– Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

– Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của hai bên

–  Giấy tờ khác (phụ thuộc vào yêu cầu của cơ quan nơi tiếp nhận hồ sơ).

Thời hạn giải quyết hồ sơ (từ 15 đến 30 ngày làm việc).

Bước 3

Kê khai nghĩa vụ tài chính tại chi cục thuế (Sau khi có thông báo của Cơ quan tiếp nhận hồ sơ về nghĩa vụ đóng thuế của người sử dụng đất).

  • Hồ sơ gồm 01 bộ quy định tại Bước 2 (bản sao y) nộp tại cơ quan thuế

Thời hạn giải quyết 7-10 ngày làm việc

Bước 4: Nhận kết quả

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, người sử dụng quyền sử dụng đất liên hệ với phòng đăng ký đất đai nộp biên lai đóng thuế và nhận kết quả sổ sau khi đã được chuyển quyền.

Trên đây là quy định chi tiết về việc chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, khách hàng muốn biết thêm thông tin hay cần chúng tôi hỗ trợ – hãy liên hệ với CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ AN PHÚ để được tư vấn và thực hiện các thủ tục pháp lý trên.

>>Xem thêm:

Giải Quyết Tranh Chấp Đất Đai Và Các Thủ Tục Cần Thiết

Tranh Chấp Hợp Đồng Chuyển Nhượng Quyền Sử Dụng Đất

Giải Quyết Tranh Chấp Giữa Các Thành Viên Công Ty

No Comments

Leave a Comment