Luật An Phú

Copyright © 2017 An Phu Law.
All Right Reserved

CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ AN PHÚ

Trí tuệ – Hiệu quả – Minh bạch

0931 412 828

Search
Menu

Thủ Tục Lãnh Tiền Bảo Hiểm Xã Hội Và Bảo Hiểm Thất Nghiệp

Luật An Phú > Tin pháp luật  > Thủ Tục Lãnh Tiền Bảo Hiểm Xã Hội Và Bảo Hiểm Thất Nghiệp

Thủ Tục Lãnh Tiền Bảo Hiểm Xã Hội Và Bảo Hiểm Thất Nghiệp

bảo-hiểm-thất-nghiệp
Câu hỏi của một bạn: “Cho em hỏi là em sắp nghỉ việc tại 1 công ty đã làm được 2 tháng thử việc và 5 tháng chính thức. Em muốn hỏi sau khi nghỉ việc em sẽ được hưởng tiền bảo hiểm xã hội và bảo hiểm thất nghiệp…”
Luật An Phú đưa ra các quy định của pháp luật và điều kiện được hưởng bảo hiểm thất nghiệp cho bạn và mọi người tham khảo:

1. Theo khoản 1 điều 8 nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định

\”1. Người lao động quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 2 của Nghị định này mà có yêu cầu thì được hưởng bảo hiểm xã hội một lần nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Đủ tuổi hưởng lương hưu theo quy định tại các Khoản 1, 2 và 4 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội hoặc theo quy định tại Khoản 3 Điều 54 của Luật Bảo hiểm xã hội mà chưa đủ 15 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện;

b) Sau một năm nghỉ việc mà chưa đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội;

c) Ra nước ngoài để định cư;

d) Người đang bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng như ung thư, bại liệt, xơ gan cổ chướng, phong, lao nặng, nhiễm HIV đã chuyển sang giai đoạn AIDS và những bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế;\”

=> Căn cứ theo nghị định trên thì bạn chỉ được nhận trợ cấp bảo hiểm xã hội nếu nghỉ việc sau 12 tháng và không tiếp tục đóng bảo hiểm xã hội nữa.

bao-hiem-that-nghiep

2. Điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Theo Điều 49 Luật việc làm 2013 quy định điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp

\”49. Điều kiện hưởng

Người lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 của Luật này đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau đây:

a) Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật;

b) Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

2. Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật này; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật này;

3. Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này;

4. Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây:

a) Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;

b) Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;

c) Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;

d) Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;

đ) Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;

e) Chết.\”

tro-cap-that-nghiep

=> như vậy bạn chưa đủ thời hạn 12 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp nên bạn không được hưởng tiền bảo hiểm thất nghiệp

Thời gian bạn đã đóng sẽ được cộng dồn nếu sau này bạn tiếp tục đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Luật sư Lê Trạch Giang.

>>Có thể bạn quan tâm:

Công Ty Thu Hồi Nợ Là Gì? Công Ty Thu Nợ Hoạt Động Như Thế Nào

4 Phương Thức Giải Quyết Tranh Chấp Trong Kinh Doanh Thương Mại

Các Loại Phí, Lệ Phí Và Thuế Phải Nộp Khi Chuyển Nhượng Bất Động Sản

No Comments

Leave a Comment

Contact Me on Zalo