Luật An Phú

Copyright © 2017 An Phu Law.
All Right Reserved

CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ AN PHÚ

Trí tuệ – Hiệu quả – Minh bạch

0931 412 828

Search
Menu

Làm Sao Để Bảo Vệ Quyền Lợi Của Công Ty Mình Khi Công Ty Đối Tác Đang Hoặc Đã Giải Thể?

Luật An Phú > Tin pháp luật  > Làm Sao Để Bảo Vệ Quyền Lợi Của Công Ty Mình Khi Công Ty Đối Tác Đang Hoặc Đã Giải Thể?

Làm Sao Để Bảo Vệ Quyền Lợi Của Công Ty Mình Khi Công Ty Đối Tác Đang Hoặc Đã Giải Thể?

Trường hợp: Ngày 01/8/2021, nghe phong thanh Công ty A làm thủ tục giải thể ở Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh X. Thông tin này truyền đến Công ty B (là khách hàng của Công ty A). Công ty B vội vàng mang hợp đồng giữa Công ty A và Công ty B đến tư vấn luật sư về việc thực hiện tiếp hợp đồng (vì hợp đồng theo Công ty B là đang thực hiện dở dang). Vậy Công ty B phải tiến hành những công việc nào để bảo vệ quyền lợi của công ty mình?!

>>> Có thể bạn quan tâm:

Giảm Vốn Góp Của Công Ty TNHH

Người Nước Ngoài Xin Giấy Phép Kinh Doanh Tại Việt Nam?

Đầu tiên, chúng ta tìm hiểu sơ qua về quy định của pháp luật liên quan tới thủ tục giải thể như sau:

Một doanh nghiệp khi hoạt động có thể tự nguyện giải thể hoặc bắt buộc bị giải thể khi doanh nghiệp không còn thoả mãn các điều kiện tồn tại theo quy định của pháp luật hoặc kinh doanh vi phạm pháp luật.

Tại Điều 207 Luật doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực ngày 01/01/2021 quy định các trường hợp giải thể doanh nghiệp như sau:

“Điều 207. Các trường hợp và điều kiện giải thể doanh nghiệp

  1. Doanh nghiệp bị giải thể trong trường hợp sau đây:
  2. a) Kết thúc thời hạn hoạt động đã ghi trong Điều lệ công ty mà không có quyết định gia hạn;
  3. b) Theo nghị quyết, quyết định của chủ doanh nghiệp đối với doanh nghiệp tư nhân, của Hội đồng thành viên đối với công ty hợp danh, của Hội đồng thành viên, chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần;
  4. c) Công ty không còn đủ số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của Luật này trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp;
  5. d) Bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp Luật Quản lý thuế có quy định khác.
  6. Doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài. Người quản lý có liên quan và doanh nghiệp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này cùng liên đới chịu trách nhiệm về các khoản nợ của doanh nghiệp.”

Điều kiện giải thể là doanh nghiệp phải bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác. Chuyển giao nghĩa vụ thanh toán nợ và nghĩa vụ hợp đồng cho chủ thể khác theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan.

Như vậy, Công ty B nên đến Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp tỉnh nơi công ty A có trụ sở để hỏi rõ doanh nghiệp đối tác đã giải thể hay chưa? Nếu chưa giải thể thì công ty B có quyền khởi kiện tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi công ty A nơi có trụ sở để giải quyết vấn đề về thực hiện hợp đồng và trả nợ (nếu có). Sau khi Tòa án thụ lý vụ án và vào sổ thụ lý thì Công ty B tiếp tục tự chọn các giải pháp sau:

  1. Nộp đơn lên Sở Kế hoạch Và Đầu tư đề nghị dừng quá trình giải thể và Sở sẽ có quyết định dừng hay không? (kèm theo đơn là hồ sơ tố tụng đã được thụ lý)
  2. Nộp đơn lên Tòa án đề nghị dừng quá trình giải thể như một biện pháp khẩn cấp tạm thời.

Nếu trên thực tế Công ty A đã giải thể, như vậy là Công ty A đã có hành vi cố tình không kê khai các khoản nợ chưa thanh toán khi làm hồ sơ giải thể nhằm trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Như vậy, hồ sơ giải thể không đảm bảo tính trung thực và tính chính xác. Tại Điều 210 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 có hiệu lực ngày 01/01/2021 quy định:

“Điều 210. Hồ sơ giải thể doanh nghiệp

  1. Thành viên Hội đồng quản trị công ty cổ phần, thành viên Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, chủ sở hữu công ty, chủ doanh nghiệp tư nhân, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, thành viên hợp danh, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của hồ sơ giải thể doanh nghiệp.
  2. Trường hợp hồ sơ giải thể không chính xác, giả mạo, những người quy định tại khoản 2 Điều này phải liên đới chịu trách nhiệm thanh toán quyền lợi của người lao động chưa được giải quyết, số thuế chưa nộp, số nợ khác chưa thanh toán và chịu trách nhiệm cá nhân trước pháp luật về những hệ quả phát sinh trong thời hạn 05 năm kể từ ngày nộp hồ sơ giải thể doanh nghiệp đến Cơ quan đăng ký kinh doanh.”

Việc Công ty A đã có sự gian dối trong việc lập hồ sơ giải thể doanh nghiệp nhằm mục đích để trốn tránh trách nhiệm trả nợ cho Công ty B thì công ty B khởi kiện công ty A để đòi nợ. Các thành viên của Hội đồng quản trị của công ty A có trách nhiệm hoàn trả toàn bộ số tiền nợ theo quy định tại Điều 288 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Trên đây là một số thông tin mà bạn nên biết đối với các trường hợp giải thể. 

Nếu có nhu cầu tư vấn các thủ tục giải thể, tranh tụng, bạn có thể lựa chọn dịch vụ của công ty luật An Phú – vì lợi ích lâu dài của bản thân, của gia đình và xã hội.

No Comments

Leave a Comment

Contact Me on Zalo